Xu hướng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu điểm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu điểm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 10 tháng 4, 2014

Những điều chú ý khi mang thai

Những điều chú ý khi mang thai - Để đảm bảo sức khỏe cho bản thân thai nhi, ăn uống hợp hợp lý và nghỉ ngơi đầy đủ thôi chưa đủ, bà bầu cần chú ý các một số điều sau:

Chế độ ăn uống

Việc ăn uống khi mang thai rất quan trọng cho sự phát triển và hình thành của bé. Các bà bầu cần ghi nhớ những điều sau:

Thịt:

Tránh các loại thịt như thịt trâu, thịt chó, ba ba… vì nó gây đầy, lâu tiêu, ợ nóng, không tốt cho tiêu hóa của bà mẹ có thai.

Những điều chú ý khi mang thai

Những điều chú ý khi mang thai

Thực phẩm tanh:

Với các thức ăn có chất tanh, bạn nên rất chú ý tới chất lượng thực phẩm và khâu bảo đảm vệ sinh chế biến (kho nấu kỹ). Kiên quyết đổ bỏ khi thực phẩm đã ươn ôi, đồ ăn đã thiu.

Hạn chế ăn cá ngừ, cá thu, cá biển vì chúng có chứa nhiều thủy ngân gây hại cho não của thai nhi

Thực phẩm có chất màu phụ gia:

Các loại thực phẩm có chất màu phụ gia không đúng tiêu chuẩn cũng không tốt cho sức khỏe của bạn và bé, vì vậy bạn chỉ nên ăn các loại có màu từ thực vật.

Thực phẩm chưa qua chế biến: Cần phải tránh xa đồ hải sản sống, sữa chưa qua tiệt trùng hoặc pho mát mềm, đồ ăn chưa nấu chính. Tất cả đều là nguồn vi khuẩn có thể gây hại cho đứa con chưa sinh của bạn.

Đồ hộp và đồ ăn nhanh:

Hạn chế đồ ăn nhanh và các loại đồ hộp do các loại này không cung cấp nhiều calo. Bạn cũng không nên ăn những loại đồ hộp để lâu hoặc quá hạn sử dụng.

Gia vị:

Các loại gia vị như ớt, tiêu, tỏi, giấm, hành, gừng nên ăn vừa phải. Ăn nhiều gừng, giấm có khả năng làm cho đứa trẻ bị vàng da, có thể dẫn đến tổn thương ở não (theo kinh nghiệm dân gian).

Ăn kiêng: Bạn không nên kiêng khem một cách vô lý. Kiêng khem quá làm cơ thể thiếu chất dinh dưỡng gây thiếu máu, đẻ non, con nhẹ cân, thậm chí còn nhiều tai biến khác.

Tăng cân:

Nếu bạn thấy tăng cân quá nhanh và nhiều, cần phải đến thầy thuốc khám ngay, đề phòng những tai biến...

Trong thời kỳ mang thai, bạn nên chú ý đến một số loại thực phẩm như các loại bánh kẹo, đường, khoai chiên ròn, bánh quy... vì chúng có thể gây tăng cân quá nhanh ở bạn, cũng là hiện tượng không tốt.

Giữ gìn vệ sinh

Thực phẩm để trong tủ lạnh cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 4 - 5 độ C để hạn chế sự hoạt động của vi sinh gây thối rữa thực phẩm. Nếu bạn hâm lại thức ăn thì nhiệt độ tối thiểu phải là 70 độ C.

Rửa tay trước khi chuẩn bị bữa ăn, không nên thái thực phẩm chín trên thớt đã thái thực phẩm sống và không ăn bất cứ thực phẩm nào đã bỏ ra khỏi tủ lạnh sau 24 tiếng là những nguyên tắc bà bầu cần thực hiện.

Rượu, thuốc lá, và các chất kích thích

Hãy từ bỏ thuốc lá vì nó cũng là nguyên nhân gây đẻ non. Thuốc lá cũng là nguyên nhân chiếm 25% cho ra đời những đứa trẻ nhẹ cân.
Cafein trong socola ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thần kinh của con bạn.

Cafein trong socola ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thần kinh của con bạn.

Những chất có chứa caffeine như chocolate, các đồ uống có gas ca cao, cola và các chất kích thích mạnh như: thuốc lá, cà phê, rượu bia, trà đặc, ngay cả cũng có ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thần kinh của con bạn.

Hạn chế uống rượu hay cocktail khi bạn đang có thai để tránh cho con bạn những nguy cơ khuyết tật ở vùng mặt, tim, chân và chậm phát triển tâm thần.

Luyện tập

Đi bộ, tập Yoga hay những bài tập thư giãn nhẹ nhàng sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong suốt thai kỳ.

Hãy tránh tất cả các bài tập vận động mạnh như chạy, nhảy hay nâng tạ bởi chúng sẽ khiến bạn quá sức và ảnh hưởng đến thai nhi. Điều quan trọng nữa là dù tập loại thể dục nào bạn cũng cần chú ý tới các dấu hiệu cảnh báo như ra máu, hoa mắt chóng mặt…

Đi xa

Trong 7 tháng đầu nếu bạn và em bé trong bụng khỏe mạnh, phát triển bình thường thì có thể đi xa, tuy nhiên cần phải tránh tình trạng thay đổi áp suất không khí hay khí hậu đột ngột, các con đường xóc,

Từ tháng thứ 8 trở đi bạn không nên đi xa vì có thể sinh non hay sinh rớt dọc đường, rất nguy hiểm cho mẹ và bé.

Thuốc

Một số loại thuốc giảm đau và thuốc chống trầm cảm cũng ảnh hưởng tới thai nhi. Thuốc chống co giật có thể mang lại một quá trình sinh nở không hoàn hảo. Và nếu trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ. Tốt hơn hết, ngay khi bạn có ý định mang thai hoặc biết mình đã có thai, hãy nói với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà bạn đang dùng.

Lưu ý đặc biệt với vitamin A (dược phẩm) là loại vitamin có vị trí rất quan trọng đối với cơ thể con người, đặc biệt với trẻ nhỏ và cả thai nhi. Nhu cầu vitamin A với phụ nữ có thai chỉ cần 2-3mg/ngày.Tuy nhiên bạn phải có chỉ định của thầy thuốc khi dùng vì vitamin A liều cao có thể gây nên các rối loạn khi tạo thai.

Sự căng thẳng thần kinh

Bạn nên tránh những căng thẳng về thần kinh cho dù đó là hiện tượng bột phát hay hiện tượng mãn tính vì nó là một trong những nguyên nhân gây đẻ non.

ngủ đủ giấc vì điều đó rất cần thiết cho bạn và em bé.

Nếu có thể bạn hãy cố gắng giảm cường độ làm việc và ngủ đủ giấc vì điều đó rất cần thiết cho bạn và em bé.

Khăn tắm tích điện

Trước khi dùng khăn tắm để lau người hãy nhúng chúng vào nước nóng vì mức từ tính của khăn tắm khô cong và làm từ len có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi.

Tránh xa vật nuôi

Toxoplasmosis là loại sinh vật ký sinh trên người động vật nuôi trong nhà, có thể xâm nhập qua nhau thai từ cơ thể mẹ và gây khiếm khuyết cho sự phát triển của thai nhi.

Các bà bầu ở cùng nhà hoàn toàn có thể bị nhiễm bệnh khi vô tình tiếp xúc với con vật cưng nếu mèo thường ăn thịt sống và có nhiều động vật ký sinh trên người.

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Nuôi con bằng sữa mẹ - Có lợi gì?

Nuôi con bằng sữa mẹ có lợi gì? Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Việc cho trẻ bú mẹ không chỉ có lợi cho trẻ, mà còn có lợi cho bà mẹ trên nhiều phương diện. Vậy những lợi ích cụ thể đó là gì?
Nuôi con bằng sữa mẹ - Có lợi gì?
Những lợi ích khi nuôi con bằng sữa mẹ
  • Sữa mẹ hoàn toàn tự nhiên và phù hợp với những bà mẹ muốn nuôi và chăm sóc con theo ý mình.
  • Sữa mẹ luôn duy trì ở một nhiệt độ ổn định, thích hợp cho bé, do vậy rất an toàn cho bé. Sữa mẹ tuyệt đối tươi ngon, an toàn và vô trùng.
  • Sữa mẹ là cách đáp ứng nhu cầu của bé nhanh chóng và dễ dàng nhất ở mọi lúc mọi nơi mà không phải mất thời gian pha chế, đo lường.
  • Thúc đẩy sự phát triển của xương hàm.
  • Làm giảm nguy cơ về các bệnh dị ứng, chàm và nhiễm trùng tai.
  • Hạn chế nguy cơ tấn công của các loại vi khuẩn gây bệnh như: tiêu chảy, nhiễm trùng đường tiết niệu, ho/cảm lạnh, hen suyễn...Trẻ em được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ sẽ có ít nguy cơ mắc bệnh béo phì, tiểu đường và bệnh tim mạch lúc trưởng thành.
  • Sữa mẹ tốt cho sự phát triển của trí thông minh, thị lực, hệ thần kinh và ruột của bé.
  • Trẻ bú mẹ thường ít bị bệnh hơn trẻ được nuôi bằng sữa công thức.
  • Sữa mẹ thay đổi trong từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và phát triển của Chất sắt trong sữa mẹ luôn dễ hấp thu hơn chất sắt trong sữa công thức.
  • Sữa mẹ cung cấp tất cả các dưỡng chất mà bé cần trong sáu tháng đầu đời
  • Trẻ bú mẹ thường không bị táo bón và phân thải ra không có mùi như của các bé được nuôi bằng sữa công thức.
Lợi ích cho mẹ khi cho con bú
  • Giúp tử cung trở lại kích thước và hình dạng bình thường như trước khi mang thai. Cho con bú cũng có thể giúp tử cung co bóp và trục xuất các sản phẩm còn sót lại như nhau thai và màng nhầy, và giúp sớm chấm dứt hiện tượng chảy máu âm đạo sau sinh.
  • Làm giảm khả năng phát triển bệnh loãng xương và bệnh tiểu đường loại 2.
  • Làm giảm khả năng phát triển ung thư buồng trứng và ung thư vú giai đoạn tiền mãn kinh.
  • Cho con bú thường đòi hỏi phải ở tư thế ngồi hoặc nằm. Điều này có thể tạo cơ hội cho người mẹ được nghỉ ngơi thêm.
  • Giúp mẹ nhanh chóng trở lại trọng lượng như trước khi mang thai. Việc cơ thể tích lũy chất béo trong giai đoạn thứ hai và thứ ba của thai kỳ chính là để sử dụng trong thời gian cho con bú.
  • Giúp tiết kiệm tiền mua sữa (công thức) cho bé. 
Nuôi con bằng sữa mẹ - Có lợi gì? 2
Lợi ích cho cả mẹ và bé
  • Rất tiện lợi và linh động, không cần phải chuẩn bị hay phải chờ đợi
  • Cho con bú giúp tạo ra sự kết nối tình cảm giữa mẹ và bé. Chỉ người mẹ mới có thể làm công việc cho con bú và đây thực sự là một mối liên kết thiêng liêng mà không ai có thể chia sẻ được.
Nếu bạn không có đủ sữa để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho sự phát triển của bé, bạn có thể kết hợp cho bé uống sữa công thức. Và nên nhớ rằng, việc kết hợp với sữa công thức có thể sẽ gây ảnh hưởng đến sự thành công của việc cho bú mẹ: bé có thể sẽ bú no sữa công thức và trở nên biếng bú mẹ. Nguyên tắc cung và cầu chỉ nhịp nhàng và tốt nhất khi mẹ cho bé bú và bé tự điều chỉnh lượng sữa cần thiết theo nhu cầu
Đôi khi vì một lý do nào đó mà em bé không thể bú sữa trực tiếp từ ngực của mẹ. Việc sinh non hoặc bị bệnh có thể ảnh hưởng đến khả năng bú hoặc khả năng phối hợp hiệu quả giữa nút và nuốt sữa. Một số bé vì quá buồn ngủ mà không thể bú một cách hiệu quả.  

Trong một số trường hợp, các chuyên gia y tế sẽ trao đổi với mẹ để quyết định việc trì hoãn cho đến khi bé sẵn sàng bú mẹ. Lời khuyên thường là mẹ nên vắt sữa ra bằng tay hoặc bằng máy vắt để lấy sữa (EBM) cho bé uống. Em bé có thể uống sữa này bằng bình hoặc bằng một ống truyền trực tiếp vào dạ dày. Vắt sữa trên thực tế không cần phải tốn nhiều thời gian. Ngoài ra, cũng có thể sử dụng ống tiêm hoặc chai thuốc nhỏ mắt để bơm từng giọt vào. Nếu biết cách tổ chức, bạn sẽ thấy việc vắt sữa cho bé bị bệnh hay bé sinh non uống có lợi ích vượt xa so với những điều bất tiện mà bạn có thể gặp. Hãy nói chuyện và xin tư vấn của bác sĩ nếu bạn phải lựa chọn cách này nhé.

Các mẹ đã thấy rõ lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ rồi chứ? Chúc cả mẹ và bé nhà mình luôn khỏe!

Thứ Sáu, 14 tháng 3, 2014

Có nên uống sữa đậu nành khi mang thai?

Có nên uống sữa đậu nành khi mang thai? - Đây ắt hẳn là câu hỏi của rất nhiều sản phụ, đặc biệt là các bà bầu sắp sinh quý tử.

Có nên uống sữa đậu nành khi mang thai?
Sữa đậu nành là đồ uống có lợi cho phụ nữ mang thai vì chứa hàm lượng cao protein, cũng như axit folic rất cần thiết cho bà bầu
Điều nhiều người mẹ băn khoăn là trong sữa đậu nành có chứa estrogen (giống estrogen nội tiết tố ở phụ nữ) nên có ảnh hưởng không tốt đến nam giới. Vấn đề này chưa có nghiên cứu khoa học cụ thể. Hơn nữa, estrogen trong sữa đậu nành khá thấp nên không thể ảnh hưởng đến sinh sản ở bé trai, càng không thể làm teo tinh hoàn hay gây vô sinh cho bé trai như nhiều người nghĩ.
Nhìn nhận về chuyện bà bầu nên hay không nên uống sữa đậu nành, các chuyên gia Mỹ nhận định: Sữa đậu nành là đồ uống có lợi cho phụ nữ mang thai vì chứa hàm lượng cao protein, cũng như axit folic rất cần thiết cho bà bầu. Ngoài ra, sữa đậu nành còn giàu vitamin B2, niacin, piridoksin và vitamin nhóm B khác….

Các chuyên gia cho biết, sữa đậu nành không nằm trong nhóm thực phẩm cần tránh khi có bầu. Tuy nhiên khi uống sữa đầu nành cần chú ý: 
Không nên uống sữa đầu nành với trứng
 Không trộn sữa đậu nành với trứng gà vì chất anbumin kết hợp với chất tripxin sinh ra những chất khó hấp thụ với cơ thể và làm mất đi giá trị dinh dưỡng.
  • Không trộn sữa đậu nành với trứng gà vì chất anbumin (trong lòng trắng trứng) kết hợp với chất tripxin (trong sữa đậu) sinh ra những chất khó hấp thụ với cơ thể và làm mất đi giá trị dinh dưỡng.
  • Nếu tự làm sữa đậu nành, phải nấu kỹ vì trong sữa đậu có chất tripxin, nếu không chế biến kỹ khi ăn sẽ rất dễ gây ra đau bụng, buồn nôn.
  • Không được đựng sữa đậu trong phích giữ nhiệt, vì nếu để trong đó một thời gian dài sẽ làm sữa đậu biến chất.
  • Không pha sữa đậu nành với đường đỏ bởi axít hữu cơ (trong đường đỏ) kết hợp với protein (trong sữa đậu) sinh ra những chất khó hấp thụ với cơ thể, còn đường trắng thì không có hiện tượng này.
  • Không nên uống sữa đậu nành quá nhiều dễ dẫn tới hiện tượng đầy hơi, tiêu chảy…

Hâm nóng bột ăn dặm cho bé đúng cách

Hâm nóng bột ăn dặm cho bé đúng cách - Hoạt động hâm nóng bột ăn dặm thừa sẽ phát tán bào tử gây ngộ độc của vi khuẩn Bacillus (vi khuẩn này không bị tiêu diệt bởi nhiệt độ, ngay cả khi trước đó,bột đã được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh). Nếu ăn bột được hâm lại, bé có nguy cơ ngộ độc thức ăn với các triệu chứng: nôn trớ, tiêu chảy, đau bụng.

Tuy nhiên, nếu phần bột thừa được bảo quản đúng cách thì việc hâm lại bột khá an toàn. Sau khi thức ăn được nấu chín, để nguội (trong vòng 1h), đặt ở nơi khô ráo, mát mẻ, bạn nên chuyển thức ăn vào ngăn đá (hoặc ngăn mát) tủ lạnh và điều chỉnh nhiệt độ thích hợp. 

Hâm nóng bột ăn dặm cho bé đúng cách
Hâm nóng bột ăn dặm cho bé đúng cách

Nếu trong một bữa, bé ăn được nửa bát bột mà bột đã nguội, bạn có thể hâm lại bột bằng cách sau:

- Sử dụng bát giữ nhiệt. Cơ chế giữ nhiệt là đáy bát chứa nước sôi, hơi nước nóng sẽ giúp bột trong bát không bị nguội nhanh.

- Ngâm bát bột trong một bát nước sôi 1-2 phút. Cách này có tác dụng làm ấm bột nên khi bé ăn được vài thìa bột.

- Có thể dùng máy hâm bột nhưng máy này thường cồng kềnh, bất tiện lại tốn kém.

Hâm nóng bột ăn dặm cho bé đúng cách 2


- Cho bát bột vào lò vi sóng, khoảng 30 giây là bột ấm lại. Bột được hâm trong lò vi sóng thường ấm không đều, lớp bột ở bên trên – bên dưới bát bột có độ ấm khác nhau. Do đó, cha mẹ nên cẩn thận, tránh cho bé ăn phải chỗ bột quá nóng, gây bỏng miệng.

Bột ăn dặm nếu được bảo quản tốt sẽ an toàn trong 4 ngày; dù vậy, khi nấu xong bột, bạn nên cho bé ăn ngay, việc bảo quản bột chỉ là lựa chọn thứ hai. Thời gian hâm bột nên nhanh chóng vì đang dở bữa, có thể khi mang bột được hâm lên, bé lại chán không muốn ăn nữa (do phải đợi lâu).

Hướng dẫn chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh

Hướng dẫn chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinhViệc chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh, nhất là các kỹ năng, biện pháp xử lý nhiễm trùng rốn hết sức quan trọng, bởi nếu chăm sóc rốn không đúng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bé.

Chăm sóc rốn cho trẻ là việc rất quan trọng. Đó là một quá trình liên tục, phải làm từ ngay sau sinh tới khi rốn rụng, lên sẹo khô. Phải bảo đảm vô khuẩn khi cắt rốn và làm rốn.

Nếu người mẹ vẫn ở tại các cơ sở y tế thì việc chăm sóc rốn chủ yếu do các bác sĩ, điều dưỡng viên thực hiện. Nếu sinh thường, không có nguy cơ, sản phụ được thầy thuốc cho về nhà tự theo dõi tiếp. Nếu sản phụ và bé được đưa về nhà thì việc chăm sóc, theo dõi để phát hiện các bất thường của rốn lại do chính các sản phụ hoặc người nhà sản phụ thực hiện.
Trong từng hoàn cảnh cụ thể, việc chăm sóc rốn sẽ được thực hiện như sau:
Hướng dẫn chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh - dấu hiệu bất thường

Hướng dẫn sản phụ quan sát những dấu hiệu bất thường ở rốn

Hướng dẫn chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh - sát trùng chân rốn

Sát trùng chân rốn
Hướng dẫn chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh - băng miệng rốn

Có thể băng rốn lại bằng một miếng gạc mỏng
Hằng ngày, nên rửa rốn bằng dung dịch cồn 70% với bông sạch. Để thoáng, không băng rốn sau khi mở kẹp rốn; dùng bông sạch tẩm cồn 70 độ lau nhẹ nhàng từ chân rốn lên dần. Lặp lại như trên từ 2-3 lần. Sát trùng rộng da xung quanh rốn.
Nếu trong quá trình chăm sóc, thấy rốn rỉ máu, chảy máu (cả khi rốn chưa rụng hoặc khi rốn đã rụng), rốn hôi, chảy nước màu vàng, rốn sưng đỏ, có mủ, rốn có u hạt to, không khô… cần đưa ngay trẻ tới cơ sở y tế. Tại các cơ sở y tế, tùy từng trường hợp, trẻ sẽ được khâu buộc lại rốn, dùng vitamin K chống chảy máu, kháng sinh chống nhiễm khuẩn…

Nên chú ý, việc tắm, lau người, chăm sóc rốn cho trẻ không ảnh hưởng đến rốn nhưng phải để rốn khô thoáng sau chăm sóc. Tránh rắc tiêu lên rốn trẻ sau khi rụng rốn; không rắc bột kháng sinh, không bôi thuốc đỏ vào rốn; không đắp lá cây, xác sinh vật… kể cả thuốc lên rốn trẻ.

Những sai lầm mà các bậc phụ huynh thường mắc phải khi chăm sóc rốn cho trẻ là: không dám đụng vào rốn của trẻ, chờ đến khi trẻ rụng rốn mới đụng đến; mang băng rốn quá kín, kéo dài 2-3 tháng mới mở ra… Những thói quen này đã ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ. Hằng năm, có rất nhiều trẻ bị nhiễm trùng rốn. Một số trường hợp rất nặng, khó điều trị và để lại di chứng như: nhiễm trùng huyết, viêm màng não mủ, vàng da mà nguyên nhân là do trẻ chưa được chăm sóc rốn đúng cách.

Tóm lại, khi chăm sóc rốncho trẻ, cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, điều dưỡng viên; theo dõi thường xuyên để  phát hiện và xử trí sớm các trường hợp bất thường, tránh được các biến chứng không đáng có.

Chúc các bé sơ sinh nhà mình luôn khỏe mạnh nhé!

Con bạn đã khỏe chưa?

Con bạn đã khỏe chưa? - Các mẹ ghi nhớ những “chuẩn” sau đây để đối chiếu với bé sơ sinh nhà mình nhé. Cùng đọc "Những dấu hiệu chứng tỏ bé sơ sinh khỏe mạnh"

Sức khỏe thể chất và tinh thần của em bé sau khi lớn lên sẽ phát triển như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của gia đình đặc biệt là người mẹ trong những giờ phút đầu tiên và tháng đầu sau sinh.

Dưới đây là 1 số đặc biệt bà mẹ cần biết để theo dõi sự phát triển của trẻ trong ngày đầu sau khi sinh:

1. Dấu hiệu ban đầu của trẻ sơ sinh khỏe mạnh
  • Cân nặng trung bình 2,8 -3,0 kg
  • Khi đẻ ra, bé khóc to, thở đều.
  • Trẻ biết ngậm ngay đầu vú và bú khi được mẹ cho bú lần đầu tiên.
  • Da dẻ hồng hào, ấm. 
2. Hạ thân nhiệt sinh lý

Khi bé nằm trong tử cung của mẹ trong trường hợp mẹ bị sốt thì con cũng bị sốt bởi vì bình thường thai nhi đã có thân nhiệt cao hơn nhiệt độ cơ thể của mẹ.

Sau khi chào đời, thân nhiệt của bé sẽ giảm dần, trong vòng 2-3 tiếng bé chỉ còn 36-36,5 độ C. Nếu bà mẹ theo dõi thấy thân nhiệt của con hạ thấp hơn, kết hợp triệu chứng li bì, không chịu bú mẹ thì đây chính là dấu hiệu nguy hiểm.

Nếu trẻ sinh non thì có dấu hiệu da căng, phù, tím bầm. Việc hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh có thể cướp đi tính mạng của bé một cách nhanh chóng.
Những dấu hiệu cho thấy bé sơ sinh khỏe mạnh
Trẻ sau sinh sẽ hạ nhiệt tự nhiên (ảnh minh họa)

3. Thở nhanh

Sau khi đẻ ra ngoài khoảng 10-20 giây bé sẽ có những nhịp thở đầu tiên. Đầu tiên, em bé sẽ hít đầy không khí, sau đó thở mạnh ra, không khí đi qua khe thanh quản tạo nên tiếng khóc đầu tiên của bé.

Tiếp sau đó, bé thở đều với nhịp 40-60 lần/phút, tức là nhanh gấp đôi so với nhịp thở của người lớn vì bố mẹ của bé chỉ thở 16-20 lần/phút.
4. Vàng da sinh lý

Kể từ ngày thứ 3 sau sinh, bé sẽ xuất hiện triệu chứng da vàng, mỗi ngày tăng một chút và 6-7 ngày sau sẽ bớt dần, màu da của bé trở lại bình thường. Trong thời điểm bé bị vàng da sinh lý các vận động khác của bé vẫn diễn ra, nếu vàng da nhanh, đậm, bé bỏ bú và quấy khóc, kết hợp với hiện tượng co giật thì cần nhanh chóng đưa bé đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và theo dõi.
5. Sụt cân

Trẻ mới đẻ ra sẽ sút cân trong tuần đẩu tiên vì mất đi lượng phân xu và tiêu bướu huyết ở đầu. Lượng cân nặng mất đi tối đa không quá 10% cân nặng khi vừa sinh. Sau giai đoạn này, bé bắt đầu tăng cân dần và nhanh. 6 tháng sau sinh bé sẽ nặng gấp đôi lúc mới sinh.
6. Vệ sinh

Từ 4 -6 tiếng sau khi bé ra đời sẽ đại tiện ra phân xu, có màu nâu đen, quánh, không mùi. Bé đi phân xu chỉ khoảng 2 ngày đầu, có bé hết ngay trong ngày đầu tiên và sau đó đi phân sữa, màu vàng, nhão, mùi chua. Nếu mẹ nhận thấy bé “ị” nhưng ra nhiều nước, đi tóe ra, đồng thời trong phân lổn nhổn các hạt màu vàng và màu xanh thì có nghĩa bé đã bị tiêu chảy.

12 tiếng sau khi đại tiện lần đầu thì bé cũng “đi tè” lần đầu. Nếu mẹ theo dõi chưa thấy bé đi vệ sinh trong khoảng thời gian này cần thông báo cho bác sĩ để kiểm tra các vấn đề bất thường của trẻ.

Bé sẽ đi vệ sinh nhiều lần trong ngày, mẹ cần học cách nhận biết tiếng khóc hoặc kiểm tra tã của bé để thay nhanh chóng tránh việc hăm kẽ hoặc nhiễm lạnh.
7. Ngủ nhiều
Trẻ sơ sinh thường ngủ rất nhiều
Trẻ sơ sinh thường ngủ rất nhiều

Trẻ sơ sinh thường ngủ rất nhiều, có khi gần hết thời gian trong một ngày trong những tuần đầu sau khi sinh. Thông thường, bé chỉ thức giấc khi cần bú mẹ hoặc người bị ẩm ướt do đi vệ sinh chưa được mẹ lau chùi.
Khi nằm trong bụng mẹ, bé hoàn toàn phụ thuộc vào mẹ nhưng khi được đẻ ra, bé đã trở thành một cá thể độc lập. Tuy nhiên, cơ thể bé vẫn còn vô cùng non nớt, các chức năng hoạt động của các cơ quan nội tạng chưa trưởng thành vì vậy bé rất dễ suy yếu và thậm chí dẫn đến tử vong. Tham khảo các bài viết trong Tủ sách mẹ và bé để có các trăm sóc trẻ đúng cách nhé.
 
Copyright © 2014 Tủ sách mẹ và bé Kiến thức nuôi con cho các bà mẹ thông thái.
Tô Lệ Quyên